Giấy phép lao động cho người nước ngoài (Work Permit) là cơ sở pháp lý cao nhất và bắt buộc để người lao động mang quốc tịch nước ngoài được phép làm việc hợp pháp tại lãnh thổ Việt Nam.
Nhằm giúp quý doanh nghiệp và người lao động nắm rõ quy trình, Truecore.vn xin cung cấp bài viết hướng dẫn chi tiết, được cập nhật và trích dẫn trực tiếp từ các văn bản pháp luật hiện hành.
1/ Căn cứ pháp lý áp dụng
-
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (có hiệu lực từ 01/01/2021).
-
Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
-
Nghị định 70/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ 18/09/2023) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
-
Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
2/ Điều kiện để được cấp giấy phép lao động
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, để xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, cá nhân đó phải đáp ứng đầy đủ 5 điều kiện sau:

-
Về độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.
-
Về năng lực hành vi: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
-
Về chuyên môn và sức khỏe: Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
-
Về lý lịch tư pháp: Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích, hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
-
Về sự chấp thuận: Doanh nghiệp, cơ quan bảo lãnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (trừ các trường hợp không phải thực hiện thủ tục xác định nhu cầu quy định tại Điều 154 Bộ luật này).
3/ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động
Quy trình chuẩn để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài được chia làm 2 bước căn cứ theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP:
Bước 1: Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động
Căn cứ Điều 4, Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP, trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp tỉnh.

Hồ sơ bao gồm:
| Trường hợp | Thành phần hồ sơ |
| Nộp lần đầu |
– Mẫu số 01/PLI (Phụ lục I, Nghị định 152/2020/NĐ-CP). Mau so 01_PLI. Ve viec giai trinh nhu cau su dung nguoi lao dong nuoc ngoai – Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. |
| Thay đổi nhu cầu |
– Mẫu số 02/PLI (Phụ lục I, Nghị định 152/2020/NĐ-CP) khi có thay đổi về vị trí, chức danh, hình thức, số lượng. Mau so 02_PLI. Ve viec giai trinh thay doi nhu cau su dung nguoi lao dong nuoc ngoai – Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. |
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 10-20 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản chấp thuận (Mẫu số 03/PLI) hoặc từ chối (có nêu rõ lý do).
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
Sau khi có văn bản chấp thuận, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, trước ít nhất 15 ngày làm việc tính đến ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc (căn cứ Điều 9, Nghị định 152/2020/NĐ-CP).
Chi tiết bộ hồ sơ bao gồm:
-
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động: Theo Mẫu số 11/PLI (Phụ lục I).
-
Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động: Bản gốc hoặc bản sao y chứng thực (đã xin ở Bước 1).
-
Giấy chứng nhận sức khỏe: Cấp tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam (có giá trị trong 12 tháng).
-
Phiếu lý lịch tư pháp: Được cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (cấp tại Việt Nam hoặc nước ngoài).
-
02 ảnh màu: Kích thước 4x6cm, phông nền trắng, chụp không quá 6 tháng.
-
Bản sao có chứng thực hộ chiếu: Phải còn giá trị theo quy định của pháp luật.
Giấy tờ chứng minh vị trí công việc (căn cứ Điều 3, Nghị định 152 & Nghị định 70/2023):
- Đối với chuyên gia: Có bằng đại học trở lên (hoặc tương đương) VÀ có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến; HOẶC có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và chứng chỉ hành nghề phù hợp.

- Đối với giám đốc điều hành / nhà quản lý: Văn bản, quyết định bổ nhiệm hoặc giấy tờ chứng minh người lao động là người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
- Đối với lao động kỹ thuật: Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 1 năm VÀ có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp; HOẶC có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý pháp lý quan trọng (căn cứ Điều 10, Nghị định 152/2020/NĐ-CP):
- Các giấy tờ quy định tại mục 3, 4, 7 nếu do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt.
- Thời hạn của giấy phép lao động (Điều 155 Bộ luật Lao động 2019): Cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động/văn bản cử sang Việt Nam nhưng tối đa không quá 02 năm. Có thể gia hạn 01 lần duy nhất với thời gian tối đa 02 năm.

3. Đối tượng bắt buộc xin giấy phép lao động
Căn cứ theo Điều 2, Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc các hình thức sau phải xin cấp giấy phép lao động:
-
Thực hiện hợp đồng lao động.
-
Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
-
Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục…
-
Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
-
Chào bán dịch vụ.
-
Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
-
Tình nguyện viên.
-
Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
-
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.
-
Người tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
4. Xử phạt hành chính khi vi phạm
Việc không tuân thủ quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài sẽ dẫn đến các chế tài xử phạt rất nặng. Căn cứ Điều 32, Nghị định 12/2022/NĐ-CP:
-
Đối với người lao động nước ngoài: Phạt tiền từ 15.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ nếu làm việc mà không có giấy phép lao động (hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép). Biện pháp khắc phục hậu quả là trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.
-
Đối với người sử dụng lao động: Phạt tiền từ 30.000.000 VNĐ đến 75.000.000 VNĐ tùy thuộc vào số lượng người lao động nước ngoài vi phạm (phạt đến 75 triệu đồng nếu vi phạm từ 21 người lao động trở lên).
Trên đây là bản hướng dẫn chuyên sâu kèm cơ sở pháp lý từ Truecore.vn. Các quy định pháp luật về lao động nước ngoài đòi hỏi sự am hiểu và tính chính xác cao về mặt hồ sơ.

Nếu quý doanh nghiệp cần tư vấn để đánh giá hồ sơ chuyên gia, quản lý hay thực hiện trọn gói thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, cứ liên hệ ngay với Truecore.vn để được hỗ trợ chuyên nghiệp và nhanh chóng nhất.
Tôi là Nguyễn Thị Thu Thảo – Đồng sáng lập Truecore.vn và sáng lập tuilathao.com với hơn 9 năm làm việc trong ngành công nghệ, dịch vụ doanh nghiệp và pháp lý số, Thảo lựa chọn trở thành người đứng sau những chuyển đổi mạnh mẽ, bền vững cho các doanh nghiệp – từ khi thành lập đến khi mở rộng thị trường.





