Thuế TNDN 2026 có gì thay đổi? Những điểm mới đáng chú ý tại Thông tư 20/2026/TT-BTC? Năm 2026 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong tiến trình cải cách chính sách thuế tại Việt Nam. Cùng với việc áp dụng Luật Thuế TNDN mới, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC mang theo hàng loạt quy định thay đổi cốt lõi.
Từ việc tái cấu trúc các mức thuế suất, siết chặt tính hợp lệ của hồ sơ chi phí, cho đến những ưu đãi đột phá dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ hay các lĩnh vực công nghệ, sự thay đổi này sẽ tác động trực tiếp đến chiến lược tài chính của mọi công ty.
Vậy, Thuế TNDN 2026 có gì thay đổi? Những điểm mới đáng chú ý tại Thông tư 20/2026/TT-BTC là gì? Hãy cùng Truecore.vn phân tích chi tiết ngay trong bài viết dưới đây để áp dụng chính xác cho doanh nghiệp của bạn
1. Thuế TNDN 2026 có gì thay đổi?
Năm 2026 đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với chính sách Thuế TNDN tại Việt Nam khi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP chính thức đi vào thực tiễn áp dụng cho kỳ tính thuế. Kéo theo đó, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC (ngày 12/03/2026) nhằm hướng dẫn chi tiết các văn bản trên.
Sự thay đổi cốt lõi trong năm 2026 tập trung vào hai khía cạnh chính:
– Giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Áp dụng các mức thuế suất thấp hơn (15% và 17%) dựa trên tổng doanh thu thay vì cào bằng một mức 20% như trước đây.
– Siết chặt và minh bạch hóa hồ sơ: Yêu cầu chặt chẽ hơn về chứng từ, hóa đơn thanh toán không dùng tiền mặt (đặc biệt các khoản ủy quyền cho nhân viên mua hộ từ 5 triệu đồng trở lên) và các thủ tục kê khai ưu đãi thuế.
2. Những điểm mới đáng chú ý tại Thông tư 20/2026/TT-BTC
Thông tư 20/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 12/03/2026 và áp dụng ngay từ kỳ tính thuế 2025) là cẩm nang quan trọng nhất hiện nay về Thuế TNDN. Dưới đây là các điểm mới nổi bật:

Thay thế và bãi bỏ nhiều văn bản về thuế TNDN
Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo quy định tại Điều 10.
Thông tư mang tính hệ thống hóa cao khi thay thế hoàn toàn hai thông tư quan trọng trước đây là Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC. Trong đó, đối với giai đoạn chuyển tiếp cần lưu ý:
– Đối với các khoản chi được trừ phát sinh trước khi Thông tư có hiệu lực mà đã được quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ tại Thông tư 96/2015/TT-BTC thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025.
– Đối với các khoản chi được trừ theo Thông tư này nhưng chưa được quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng chi phí khấu hao hoặc phân bổ đối với tài sản cho thuê chưa có khách thuê phải có hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
– Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển nhượng vốn tại Thông tư này được áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực (15/12/2025).
Quy định chi tiết và chặt chẽ hơn về hồ sơ chi phí được trừ
Quy định về chi phí hợp lý, hợp lệ được hướng dẫn rất chi tiết tại Điều 3 của Thông tư, tập trung vào tính thực chất của giao dịch:
– Thanh toán không dùng tiền mặt: Bắt buộc đối với các khoản chi có hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên (điểm mới về hạn mức đối với một số trường hợp mua hộ).
– Ủy quyền cho người lao động mua hộ hàng hóa/dịch vụ: Nếu giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải có quy chế ủy quyền rõ ràng và phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (từ tài khoản nhân viên trả cho người bán và từ tài khoản công ty trả lại cho nhân viên).
– Mua hàng không có hóa đơn: (Ví dụ: thu mua nông sản, phế liệu, hàng của cá nhân kinh doanh nhỏ) bắt buộc phải lập Bảng kê theo Mẫu số 02/TNDN kèm theo chứng từ chi trả tiền đầy đủ.
Quy định rõ thời điểm xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp
Thông tư làm rõ thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế để tránh tình trạng doanh nghiệp tự ý điều chỉnh doanh thu giữa các kỳ kế toán. Bất kể doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa, thời điểm ghi nhận sẽ được áp dụng chặt chẽ theo đặc thù từng ngành nghề. Cụ thể:
a. Đối với ngành Bán lẻ (Thương mại hàng hóa)
– Thời điểm ghi nhận doanh thu: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho khách hàng (thường trùng với lúc khách hàng thanh toán và nhận hóa đơn tại quầy).
– Giá trị doanh thu tính thuế: Là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, bao gồm cả trợ giá, phụ thu (không bao gồm thuế GTGT nếu kê khai theo phương pháp khấu trừ).
– Các trường hợp đặc thù:
* Bán hàng trả góp: Doanh thu tính thuế tính theo giá bán trả thẳng 1 lần tại thời điểm giao hàng (không tính lãi trả góp).
*Bán thẻ quà tặng/Voucher: Chỉ ghi nhận doanh thu khi khách hàng mang voucher đi đổi lấy hàng hóa thực tế.
b. Đối với ngành Thiết kế Web / Sản xuất phần mềm (Cung ứng dịch vụ công nghệ)
– Thời điểm ghi nhận doanh thu: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc (từng module/giai đoạn) cho khách hàng. Nếu doanh nghiệp lập hóa đơn thu tiền trước, doanh thu tính thuế ghi nhận ngay tại thời điểm lập hóa đơn.
– Khoản tiền tạm ứng: Nếu khách hàng mới chuyển tiền tạm ứng (chưa nghiệm thu, chưa xuất hóa đơn) thì chưa được tính là doanh thu tính thuế TNDN.
– Lưu ý tách bạch doanh thu: Để hưởng ưu đãi thuế TNDN (như miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm cho mảng sản xuất phần mềm), doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng rẽ doanh thu/chi phí của mảng code/thiết kế với các dịch vụ thương mại không được ưu đãi đi kèm (như bán hosting, mua bán domain, bảo trì).
Mở rộng và làm rõ nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp nước ngoài
Điều 7, Thông tư 20 làm rõ nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp nước ngoài, tập trung vào các hoạt động kinh doanh hiện đại chưa được hướng dẫn tại Thông tư 78/2014/TT-BTC:
– Thương mại điện tử và nền tảng số: Quy định rõ các doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, dựa trên nền tảng số tại Việt Nam (có hoặc không có cơ sở thường trú) đều thuộc đối tượng áp dụng.
– Tái cơ cấu nội bộ tập đoàn: Bổ sung trường hợp không áp dụng thuế đối với giao dịch tái cơ cấu sở hữu trong nội bộ tập đoàn nếu không làm thay đổi công ty mẹ tối cao và không phát sinh thu nhập (với các điều kiện đi kèm về giá trị ghi sổ và kế thừa nghĩa vụ).
– Phương pháp tính thuế: Thuế TNDN được xác định bằng: Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ %. Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị các hoạt động thì áp dụng tỷ lệ % cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Bổ sung quy định về vốn đầu tư mở rộng và Quỹ khoa học và công nghệ
So với các quy định trước đây, Thông tư 20/2026/TT-BTC bổ sung một số nội dung mới liên quan đến quản lý vốn đầu tư mở rộng và việc sử dụng Quỹ khoa học và công nghệ (KH&CN), nhằm tăng tính minh bạch và kiểm soát trong quá trình thực hiện.
Cụ thể:
– Đăng ký vốn đầu tư dự án mở rộng: Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo bằng văn bản về số vốn đầu tư của dự án mở rộng cho cơ quan thuế. Việc thông báo này được thực hiện cùng thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN. Quy định này giúp cơ quan thuế có cơ sở theo dõi, đối chiếu và quản lý ưu đãi (nếu có) đối với các dự án đầu tư mở rộng.
– Xử lý tài sản hình thành từ Quỹ KH&CN: Trường hợp tài sản cố định được hình thành từ Quỹ KH&CN chưa khấu hao hết nhưng được chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thì phần giá trị còn lại phải ghi nhận vào thu nhập khác. Đồng thời, doanh nghiệp vẫn được trích khấu hao đối với phần giá trị này và tính vào chi phí được trừ theo quy định.
3. Chi tiết mức thuế TNDN 2026 theo quy định mới nhất
Căn cứ theo Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hệ thống thuế suất đã được phân luồng rõ rệt hơn nhằm hỗ trợ các nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mức thuế TNDN theo thuế suất thông thường
Thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp sẽ phụ thuộc phần lớn vào quy mô doanh thu năm (tính theo doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề).
| Quy mô doanh nghiệp / Lĩnh vực hoạt động | Mức thuế suất |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ (Tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng) | 15% |
| Doanh nghiệp nhỏ (Tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng) | 17% |
| Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn (Mức phổ thông chung) | 20% |
| Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí | 25% – 50% (Tùy dự án do Thủ tướng quyết định) |
| Khai thác tài nguyên quý hiếm (vàng, bạc, đất hiếm…) | 50% (Hoặc 40% nếu mỏ nằm ở địa bàn đặc biệt khó khăn) |
(Lưu ý: Mức thuế suất 15% và 17% không được áp dụng đối với công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết nếu công ty liên kết đó không đáp ứng được điều kiện về ngưỡng doanh thu tương ứng).
Mức thuế TNDN theo thuế suất ưu đãi
Các ưu đãi thuế được hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP tập trung vào việc thu hút đầu tư chất lượng cao, R&D và khởi nghiệp:
– Doanh nghiệp Công nghệ cao, Khởi nghiệp sáng tạo, R&D: Được hưởng chế độ miễn thuế tối đa 4 năm, và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Đối với các dự án đặc biệt (do Thủ tướng chấp thuận), thời gian ưu đãi có thể kéo dài gấp 1,5 lần.
– Doanh nghiệp chuyển đổi từ Hộ kinh doanh, Tổ chức khoa học công lập: Được miễn thuế 2 năm đầu và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
– Dự án đầu tư mới tại địa bàn khó khăn: Áp dụng các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt (từ 10% – 17%) kết hợp thời gian miễn, giảm thuế theo từng quy mô và địa phương cụ thể. Doanh nghiệp cần tự xác định điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và tự kê khai với cơ quan Thuế.
4/ Sửa đổi ưu đãi thuế TNDN: Miễn tối đa 4 năm, giảm 50% thuế lên tới 9 năm
Căn cứ Điều 14, Luật Thuế TNDN 2025 quy định về chính sách miễn, giảm thuế TNDN năm 2025 có nhiều điểm mới, đặc biệt là: Miễn tối đa 4 năm, giảm 50% thuế lên tới 9 năm, cụ thể:
| Đối tượng áp dụng | Thời gian miễn thuế | Thời gian giảm 50% thuế | Ghi chú |
| Doanh nghiệp có thu nhập thuộc Khoản 1, Điều 13 hoặc Điểm r, Khoản 2 Điều 12 tại địa bàn ưu đãi (Điểm a, b, Khoản 3, Điều 12) | Tối đa 04 năm | Tối đa 09 năm | Áp dụng cho lĩnh vực, địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư. |
| Cùng loại hình doanh nghiệp như trên, nhưng không thuộc địa bàn ưu đãi | Tối đa 04 năm | Tối đa 05 năm | Thời gian giảm thuế được rút ngắn nếu không đặt tại khu vực ưu đãi. |
| Doanh nghiệp có thu nhập thuộc Khoản 4, Điều 13 | Tối đa 02 năm | Tối đa 04 năm | Áp dụng cho một số ngành/lĩnh vực đặc thù, quy mô nhỏ hơn. |
| Dự án đầu tư đặc biệt thuộc Điểm h, Khoản 2, Điều 12 | Áp dụng theo quy định trên | Áp dụng theo quy định trên | Có thể được kéo dài tối đa 1,5 lần thời gian miễn, giảm nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. |
Một số lưu ý quan trọng khi xác định thuế suất:
– Doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm giảm trừ), doanh thu tài chính và thu nhập khác.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 12 tháng: Doanh thu được quy đổi theo công thức: Doanh thu thực tế chia số tháng hoạt động, nhân với 12 tháng.
– Doanh nghiệp mới thành lập: Được xác định thuế suất tạm nộp theo doanh thu dự kiến (15% hoặc 17%). Khi quyết toán, nếu doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện thì phải nộp bổ sung phần thuế thiếu và tiền chậm nộp (nếu có)
Lưu ý về đối tượng không được áp dụng thuế suất 15% và 17%:
– Doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết mà không đáp ứng điều kiện theo quy định.
– Các khoản thu nhập sau không áp dụng thuế suất ưu đãi theo doanh thu:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư.
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài Việt Nam.
+ Thu nhập từ khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm, khoáng sản.
+ Thu nhập từ kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng.
+ Thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số trường hợp đặc thù).
Mức thuế TNDN theo thuế suất ưu đãi
Ngoài thuế suất thông thường, doanh nghiệp có thể được hưởng thuế suất ưu đãi nếu đáp ứng điều kiện về ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư. Các mức ưu đãi phổ biến gồm:
– Thuế suất 10% trong 15 năm.
– Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
– Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động.
– Thuế suất 17% trong 10 năm.
– Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động.
Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, địa bàn đầu tư và các điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật.
5/ Bổ sung ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Nhiều lĩnh vực mới vào danh mục ưu đãi thuế TNDN, Theo Điều 12 và Điều 13, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, nổi bật gồm:
– Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo luật Khoa học và công nghệ 2013.
– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo luật Công nghệ cao 2008.
– Hoạt động đổi mới sáng tạo.
– Hoạt động báo chí, bao gồm quảng cáo trên báo theo luật Báo chí 2016
– Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.
– Các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư đặc biệt theo khoản 2, điều 20, luật Đầu tư 2020.
Xóa bỏ một số ngành, nghề khỏi danh mục ưu đãi
Luật cũng đồng thời thu hẹp phạm vi ưu đãi khi loại bỏ một số lĩnh vực từng được hưởng thuế suất ưu đãi, bao gồm:
– Dự án sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng.
– Dự án đầu tư tại khu công nghiệp.
Sự điều chỉnh này cho thấy định hướng ưu tiên rõ ràng vào lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, thay vì ưu đãi dàn trải theo quy mô vốn hoặc địa bàn như trước đây.






